Khoai là một trong những loại thực phẩm được sử dụng nhiều nhất ở nước ta. Những loại khoai này rất đa dạng về hình dạng, màu sắc, mùi vị cũng như là công dụng. Tuy khoai được sử dụng nhiều nhưng vẫn còn một vài người không thể nào phân biệt được khoai sọ và khoai môn, bởi vì hai loại khoai này giống nhau về nhiều mặt. Bài viết này sẽ giúp mọi người hiểu hơn về khoai sọ để có những kiến thức giúp phân biệt khoai sọ với khoai môn và biết các sử dụng khoai sọ đạt được hiệu quả tốt nhất.

Giới thiệu về khoai sọ Đà Lạt:
Khoai sọ là một loại khoai thuộc họ ráy, có cả củ cái và củ con. Loại khoai này thường được trồng ở những vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm hoặc cận nhiệt đới, phát triển tốt nhất ở khu vực Malaysia, Ấn Độ,… trong đó có Việt Nam ta. Ở Việt Nam, khoai sọ thường được trồng nhiều tại Đà Lạt và phổ biến nhất chính là khoai sọ trắng. Khoai sọ có củ nhỏ, vỏ sần sùi, nhiều râu, có vị ngọt bùi, ngon và dẻo, chứa hàm lượng calo và protein cao nhưng lại ít chất béo. Bổ sung khoáng chất quan trọng như sắt, kẽm, magie, đồng, cali.

Khoai sọ có lớp vỏ màu nâu nhạt, bên ngoài vỏ còn có một lớp lông dài, mỏng. Vì cả hai loại khoai sọ và khoai môn có ngoại hình gần giống nhau nên vẫn còn nhiều người nhầm lẫn về hai lại khoai này, tuy nhiên vẫn còn một vài đặc điểm có thể sử dụng để phân biệt hai loại khoai này. Đầu tiên là về kích thước, khoai sọ có nhiều củ con hơn nên kích thước có phần bé hơn khoai môn, vì khoai môn cho nhiều củ cái nên kích thước củ cũng to hơn. Ngoài ra phần vỏ ngoài của khoai môn có màu nâu láng, còn ở khoai sọ thì lại có màu nâu nhạt và có lông.

Tác dụng:
Theo các nhà nghiên cứu trong 142g khoai sọ luộc có chứa một số dưỡng chất tiêu biểu như:
Calo: 200 kcal.
Chất xơ: 7.24 gr.
Protein: 0.7 gr.

Chất béo: 0.2 gr.
Carbohydrates: 48.8 g.
Các loại vitamin và khoáng chất khác.

Nhờ vào các hoạt chất trên nên việc sử dụng khoai sọ sẽ đem lại rất nhiều lợi ích cho người sử dụng. Một vài lợi ích có thể kể đến như: tốt cho tiêu hoá, nhịp tim ổn định, duy trị ổn định huyết áp, tăng cường hệ miễn dịch, giúp khắc phục mệt mỏi, giúp chống lão hoá, chống suy nhược cơ thể.

Hỗ trợ tiêu hóa:
Khoai sọ chứa một lượng lớn chất xơ, chỉ cần ăn một ít khoai sọ là có thể cung cấp một lượng chất xơ cần thiết trong ngày. Lượng chất xơ này sẽ giúp kích thích đường ruột hoạt động tốt hơn. Bên cạnh đó chất xơ còn giúp điều hòa những loại vi khuẩn có trong đường ruột, làm tăng khả năng phân giải thức ăn, tránh tình trạng táo bón.

Cải thiện huyết áp:
Khi lượng natri trong cơ thể lên quá cao có thể làm cho nồng độ các chất trong mạch máu không cân bằng có thể dẫn tới những triệu chứng của bệnh cao huyết áp, thậm chí dẫn tới đột quỵ. Với lượng kali có trong loại khoai này sẽ giúp loại bỏ lượng natri dư thừa, từ đó giúp ổn định huyết áp, hạn chế những căn bệnh nói trên.

Giảm nguy cơ mắc bệnh tim:
Bên cạnh kali như đã nói ở trên, chất xơ có trong khoai sọ còn giúp làm giảm lượng cholesterol có trong máu. Việc này sẽ làm giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến tim mạch như: mỡ máu, bệnh mạch vành, xơ vữa động mạch,...

Tăng cường hệ miễn dịch:
Chứa nhiều vitamin C và các chất chống oxy hóa khác, khoai sọ có thể giúp tăng cường hệ miễn dịch trong cơ thể. Các chất này sẽ giúp loại bỏ các gốc tự do từ đó giúp cơ thể trở nên khỏe mạnh, kháng lại các loại vi khuẩn, virus gây bệnh ngoài môi trường.

Chế biến:
Khoai sọ đã không còn xa lạ gì với căn bếp của người Việt ta, chính vì vậy nên những món ăn làm từ khoai sọ cũng rất đa dạng và phong phú. Trong đó một vài món ăn tiêu biểu như: khoai sọ luộc, bánh khoai sọ, thịt kho khoai sọ, khoai sọ chiên giòn, chè khoai sọ, canh xương hầm khoai sọ, canh khoai sọ nấu sườn, canh cua khoai sọ,...

Lưu ý khi sử dụng khoai sọ Đà Lạt:
Có nhiều công dụng đối với sức khỏe, đa dạng trong các chế biến tuy nhiên vẫn còn đó một vài lưu ý khi sử dụng khoai sọ. Dưới đây là những lưu ý khi sử dụng khoai sọ mà bạn nên tránh để tránh mang lại hậu quả xấu trong quá trình sử dụng.

Không nên sử dụng phần khoai đã lên mốc hoặc mọc mầm.
Không nên gọt khoai quá dày vì điều này sẽ làm mất lượng lớn protein.
Người mắc bệnh gout không nên ăn khoai sọ vì sẽ làm bệnh trở nên nặng hơn.
Không nên cho trẻ em ăn quá nhiều khoai sọ vì hệ tiêu hóa của trẻ còn yếu, khó tiêu hóa hết được.

Trong khoai sọ có hợp chất calci oxalat, nếu sử dụng khoai sọ quá nhiều sẽ tích tụ hợp chất này và tạo nên sỏi thận. Có thể hạn chế tình trạng này bằng cách nấu chín khoai trước khi sử dụng.
Trên vỏ khoai có chất gây ngứa nên cẩn thận khi lột.
Bên cạnh những lưu ý trên việc bảo quản khoai cũng là một phần rất quan trọng để duy trì chất lượng của khoai sọ. Đối với khoai sọ đã được gọt vỏ thì nên sử dụng ngay hoặc nếu sử dụng không hết thì có thể cho vào hộp kín và cho vào tủ lạnh để bảo quản.

Còn đối với khoai chưa gọi vỏ thì có thể bảo quản khoai ở bên ngoài, để khoai ở những nơi khô ráo, thoáng mát. Lưu ý không nên rửa khoai trước khi bảo quản vì việc này sẽ làm khoai nhanh bị thối rửa.
Trên đây là những thông tin về công dụng, cách chế biến, lưu ý khi sử dụng, cách bảo quản và cách phân biệt khoai sọ với khoai môn. Hi vọng những thông tin này sẽ giúp bạn có được những thông tin cần thiết và chọn ra được sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân.







